Chào mừng quý vị đến với Blog Nguyễn Thanh Tùng-Thủ thuật tin học.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giao an Toan - Tieng Viet(tuan 33)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyen Thi Sinh
Người gửi: Nguyễn Thị Sinh
Ngày gửi: 05h:34' 05-05-2010
Dung lượng: 482.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn: Nguyen Thi Sinh
Người gửi: Nguyễn Thị Sinh
Ngày gửi: 05h:34' 05-05-2010
Dung lượng: 482.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010
Tập đọc:
Cây bàng
A. Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài . Đọc đúng các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học. Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng.
- HS trả lời được câu hỏi 1, câu hỏi 2 (SGK).
B. Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trên máy.
- Nội dung bài tập đọc trên máy.
* Học sinh:
- SGK, bút dạ.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Sau cơn mưa.
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
+ Sau cơn mưa rào, mọi vật thay đổi thế nào?
+ Đọc câu văn tả cảnh đàn gà sau trận mưa rào.
- GV nhận xét, cho điểm.
+ Những đoá râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám bông mây trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời.
+ Mẹ gà mừng rỡ "tục tục" dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
- 1HS khá đọc, lớp đọc thầm
+ Hãy tìm những từ có tiếng chứa âm s, kh, l, tr, ch.
- Gọi HS đọc . GV theo dõi, chỉnh sửa.
+ sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít
- HS đọc cá nhân, cả lớp
* Luyện đọc câu:
+ Bài có mấy câu?
+ Bài có 4 câu.
+ Khi gặp dấu phẩy trong câu em cần làm gì ?
+ Khi gặp dấu phẩy trong câu em cần ngắt hơi
- Gọi HS tiếp nối đọc
- HS đọc nối tiếp câu.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
* Luyện đọc đoạn, bài:
+ Bài có mấy đoạn ?
+ Bài có 2 đoạn.
+ Khi đọc gặp dấu chấm, dấu phẩy em phải làm gì ?
+ Ngắt hơi sau dấu phẩy và nghỉ hơi sau dấu chấm.
- Gọi HS đọc bài.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
- HS đọc từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc cả bài
- Cho cả lớp đọc.
- 2 HS đọc cả bài.
- Đọc đồng thanh một lượt.
3. Ôn vần oang, oac:
(1). Tìm tiếng trong bài có vần oang.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tìm và nêu.
* Tìm tiếng trong bài có vần oang
- HS tìm: khoảng (sân)
(2). Tìm tiếng trong bài có vần oang, có vần oac.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp
* Tìm tiếng trong bài có vần oang, có vần oac.
- 2 đội tham gia , mỗi đội 4 em .
sức.
- phổ biết cách chơi, luật chơi
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010
Tập đọc:
Cây bàng
A. Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài . Đọc đúng các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học. Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng.
- HS trả lời được câu hỏi 1, câu hỏi 2 (SGK).
B. Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trên máy.
- Nội dung bài tập đọc trên máy.
* Học sinh:
- SGK, bút dạ.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Sau cơn mưa.
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
+ Sau cơn mưa rào, mọi vật thay đổi thế nào?
+ Đọc câu văn tả cảnh đàn gà sau trận mưa rào.
- GV nhận xét, cho điểm.
+ Những đoá râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám bông mây trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời.
+ Mẹ gà mừng rỡ "tục tục" dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
- 1HS khá đọc, lớp đọc thầm
+ Hãy tìm những từ có tiếng chứa âm s, kh, l, tr, ch.
- Gọi HS đọc . GV theo dõi, chỉnh sửa.
+ sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít
- HS đọc cá nhân, cả lớp
* Luyện đọc câu:
+ Bài có mấy câu?
+ Bài có 4 câu.
+ Khi gặp dấu phẩy trong câu em cần làm gì ?
+ Khi gặp dấu phẩy trong câu em cần ngắt hơi
- Gọi HS tiếp nối đọc
- HS đọc nối tiếp câu.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
* Luyện đọc đoạn, bài:
+ Bài có mấy đoạn ?
+ Bài có 2 đoạn.
+ Khi đọc gặp dấu chấm, dấu phẩy em phải làm gì ?
+ Ngắt hơi sau dấu phẩy và nghỉ hơi sau dấu chấm.
- Gọi HS đọc bài.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
- HS đọc từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc cả bài
- Cho cả lớp đọc.
- 2 HS đọc cả bài.
- Đọc đồng thanh một lượt.
3. Ôn vần oang, oac:
(1). Tìm tiếng trong bài có vần oang.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tìm và nêu.
* Tìm tiếng trong bài có vần oang
- HS tìm: khoảng (sân)
(2). Tìm tiếng trong bài có vần oang, có vần oac.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp
* Tìm tiếng trong bài có vần oang, có vần oac.
- 2 đội tham gia , mỗi đội 4 em .
sức.
- phổ biết cách chơi, luật chơi
 






Các ý kiến mới nhất